Auburn University
Học bổng Presidential:
- Giá trị: Toàn bộ học phí.
- Yêu cầu: Điểm SAT tối thiểu 1420 hoặc ACT tối thiểu 32, và GPA từ 3.5 trở lên.
Học bổng Founder’s:
- Giá trị: $32,000 ($8,000/năm trong 4 năm).
- Yêu cầu: Điểm SAT từ 1390 hoặc ACT từ 31, và GPA từ 3.5 trở lên.
Học bổng University:
- Giá trị: $24,000 ($6,000/năm trong 4 năm).
- Yêu cầu: Điểm SAT từ 1330 hoặc ACT từ 29, và GPA từ 3.5 trở lên.
Học bổng Spirit of Auburn Presidential:
- Giá trị: Toàn bộ học phí cho sinh viên ngoài bang.
- Yêu cầu: Điểm SAT từ 1420 hoặc ACT từ 32, và GPA từ 3.5 trở lên.
Học bổng Auburn Achievement
- Giá trị: $8,000 – $12,000/năm.
- Yêu cầu: Sinh viên ngoài bang với điểm SAT từ 1290 hoặc ACT từ 28, và GPA từ 3.5 trở lên.
Học bổng dành cho sinh viên quốc tế (International Student Scholarships)
- Giá trị: $4,000 – $10,000/năm.
- Yêu cầu: Sinh viên quốc tế có thành tích học tập xuất sắc và điểm SAT/ACT cao.
Auburn University tọa lạc tại thành phố xinh đẹp Auburn của bang Alabama – “TOP 25 những địa điểm
nhỏ lý tưởng nhất cho kinh doanh và phát triển sự nghiệp”, đại học Auburn từ lâu đã
được biết đến là một trong những ngôi trường danh giá hàng đầu tại Mỹ khi liên tiếp
lọt TOP 50 các trường đai học công Lập trong nhiều năm liền. AU còn nổi tiếng với
mạng lưới cựu sinh viên hùng mạnh lọt trong TOP 50 Mạng Lưới Cựu Sinh Viên
Quyền Lực nhất tại Mỹ (BestCollegeValues.org, 2015) trong đó có rất nhiều tài năng
kiệt xuất như Tim Cook – CEO Apple, Eric O’Neill – Chuyên viên điều tra FBI, Jimmy
Wales – Đồng sáng lập Wikipedia cùng 6 phi hành gia NASA và 3 cựu giám đốc của
Kennedy Space Center.
XẾP HẠNG CỦA TRƯỜNG:
#93 các trường Đại học Quốc gia (U.S. News & World Report, 2024)
#47 các trường đại học Công Lập tốt nhất Hoa Kỳ (U.S. News & World Report, 2024)
Xếp hạng #1 các trường đại học có tỷ lệ sinh viên kiếm được việc làm cao nhất tại
bang Alabama (Zippia, 2018)
Xếp hạng #3 chương trình Kinh doanh thời trang may mặc (FashionSchools.org 2018)
Xếp hạng #7 trường đại học đào tạo ngành Quản lý chuỗi cung ứng bậc cử nhân tốt
nhất (Gartner, 2020)
Xếp hạng #9 chương trình Interior Design (DesignIntelligence, 2018)
Góp mặt trong TOP 10 chương trình đào tạo Quản lý chuỗi cung ứng trên toàn thế
giới (SCM World, 2016)
Xếp hạng #15 các trường đào tạo ngành Architecture và Interior Design tốt nhất
(CEOMagazine, 2018)
TOP 15 các trường đại học cung cấp các nhà khoa học và phi hành gia cho NASA
Xếp hạng # 18 trong danh sách của The Princeton Review về các trường đại học được
sinh viên yêu thích (2019)
Ghi danh trong TOP 30 chương trình đào tạo Báo Chí tốt nhất (NewsPro-RTDNA)
Xếp hạng #62 chương trình cử nhân Kinh doanh tốt nhất (U.S. News & World Report,
2024)
#50 về ngành kế toán
#29 về ngành Phân tích
#15 về Quản lý chuỗi cung ứng/ vận tải
Xếp hạng #56 chương trình cử nhân Kỹ thuật tốt nhất (U.S. News & World Report,
2024)
Xếp hạng #86 chương trình cử nhân điều dưỡng tốt nhất (U.S. News & World Report,
2024)
KỲ NHẬP HỌC:
- Kỳ Mùa Thu (Fall Semester): Bắt đầu vào cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9 và kết thúc vào tháng 12.
- Kỳ Mùa Xuân (Spring Semester): Bắt đầu vào tháng 1 và kết thúc vào tháng 5.
Đại Học:
- Kinh doanh: Kế toán, Tài chính, Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế.
- Kỹ thuật: Kỹ thuật Hóa học, Kỹ thuật Dân dụng, Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Máy tính, Kỹ thuật Hàng không.
- Khoa học Tự nhiên và Toán học: Sinh học, Hóa học, Toán học, Vật lý, Địa lý.
- Khoa học Xã hội và Nhân văn: Tâm lý học, Khoa học Chính trị, Lịch sử, Xã hội học, Báo chí, Tiếng Anh.
- Y tế và Khoa học Sinh học: Khoa học Y tế, Dinh dưỡng, Điều dưỡng, Dược, Khoa học Động vật.
- Kiến trúc và Thiết kế: Kiến trúc, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Công nghiệp.
- Nông nghiệp: Khoa học Nông nghiệp, Quản lý Tài nguyên, Lâm nghiệp.
- Giáo dục: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Trung học, Quản lý Giáo dục.
Sau Đại Học:
- Thạc sĩ Kinh doanh (MBA).
- Kỹ thuật: Nhiều chuyên ngành kỹ thuật ở bậc thạc sĩ và tiến sĩ.
- Khoa học Máy tính: Thạc sĩ và Tiến sĩ về Khoa học Máy tính, Khoa học Dữ liệu.
- Y tế và Dược: Thạc sĩ và Tiến sĩ Dược, Điều dưỡng, Y tế Công cộng.
- Nông nghiệp và Lâm nghiệp: Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Quản lý Tài nguyên Rừng.
- Kiến trúc và Quy hoạch Đô thị: Thạc sĩ và Tiến sĩ về Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị.
- Khoa học Xã hội và Nhân văn: Các chương trình thạc sĩ và tiến sĩ về Tâm lý học, Xã hội học, Giáo dục.
TƯƠNG LAI NGHỀ NGHIỆP RỘNG MỞ:
Với 9 chương trình đào tạo Kỹ Thuật trong TOP 100, Đại học Auburn có chương
trình CO-OP hợp tác với gần 200 nhà tuyển dụng hàng đầu tại Mỹ như Coca-Cola,
NASA, KIA, Huyndai, Yamaha, General Electric, Daikin, Mercedes-Benz – mở ra cánh
cửa cơ hội lớn cho sinh viên quốc tế.
– 93% sinh viên tham gia co-op là sinh viên ngành Kỹ Thuật.
Mức lương khởi điểm trung bình của sinh viên ngành Kỹ Thuật là $68,700.
– 69% sinh viên ngành Kinh Doanh được tuyển dụng ngay tại thời điểm tốt nghiệp.
Mức lương khởi điểm trung bình của sinh viên ngành Kinh Doanh là $51,500.
MẠNG LƯỚI CỰU SINH VIÊN HÙNG HẬU BẬC NHẤT HOA KỲ:
Mạng lưới cựu sinh viên của Auburn University thuộc Top 50 Mạng Lưới Cựu Sinh
Viên Quyền Lực Nhất tại Mỹ (Best College Values.org, 2015) với khoảng 300,000
người. 23% cựu sinh viên của Auburn đang nắm giữ những vị trí quản lý cấp cao tại
nhiều công ty và tập đoàn lớn trong và ngoài nước. Một vài tên tuổi cựu sinh viên nổi
trội của Auburn có thể kể tới Tim Cook – CEO Apple, Eric O’Neill – Chuyên viên điều
tra FBI, Jimmy Wales – Đồng sáng lập Wikipedia cùng 6 phi hành gia NASA và 3 cựu
giám đốc của Kennedy Space Center.
NGÔI TRƯỜNG MỌI SINH VIÊN ĐỀU YÊU THÍCH:
93% sinh viên tốt nghiệp nói rằng nếu được lựa chọn lại một lần nữa, họ sẽ vẫn
không do dự ghi danh tại Auburn.
98% sinh viên ra trường cảm thấy chương trình đào tạo tại Auburn đã giúp họ mở
rộng tương lai nghề nghiệp.
LỢI THẾ TỪ CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG NGHIỆP – CAREER ACCELERATOR
PROGRAM (CAP)
Được xây dựng bởi các Chuyên gia Tư vấn phát triển nghề nghiệp, chương trình
Career Accelerator Program (CAP) trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng
quan trọng cùng những lợi thế cạnh tranh để thành công trên con đường phát triển
sự nghiệp.
Trong 4 học kỳ, mỗi sinh viên tham gia chương trình sẽ được một Cố vấn Nghề
nghiệp giàu tâm huyết hỗ trợ và rèn luyện những kỹ năng cần thiết mà hầu hết các
nhà tuyển dụng toàn cầu hiện nay đều yêu cầu. Sinh viên sẽ tham gia hàng loạt các
buổi hội thảo, sự kiện, buổi gặp gỡ các nhà tuyển dụng và các diễn giả truyền cảm
hứng, hội thảo chuyên đề, hoạt động nhóm, cũng như buổi hướng dẫn riêng với cố
vấn, để giúp sinh viên phát triển bản thân cũng như học cách mở rộng cơ hội tiếp
cận và nắm bắt công việc mơ ước.
| Học kỳ 1: Khám phá nghề nghiệp |
Học kỳ 2: Định hướng nghề nghiệp |
Học kỳ 3: Thiết kế nghề nghiệp |
Học kỳ 4: Quyết định nghề nghiệp |
Hỗ trợ tìm kiếm thực tập/ kế hoạch phát triển nghề nghiệp |
| Tự đánh giá bản thân. Xây dựng thương hiệu cá nhân. Khám phá chuyên ngành. |
Nghiên cứu nghề nghiệp. Giao tiếp chuyên nghiệp. Tạo dựng mối quan hệ. |
Nghiên cứu chiến lược. Diễn thuyết trước công chúng. Hướng nghiệp. |
Kế hoạch nghề nghiệp. Phát triển năng lực chuyên môn. Phản ánh tiến độ phát triển. |
CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO THẾ MẠNH CỦA AUBURN UNIVERSITY
| • Supply Chain (TOP 10 Thế giới) • Industrial Design (#9) • Architecture (#15) |
• Accounting (#50) • Business Programs (#62) • Engineering Programs (#56) |
THÔNG TIN VỀ THÀNH PHỐ AUBURN, ALABAMA
Auburn là 1 thành phố đại học nhỏ xinh đẹp của bang Alabama, liên tục ghi danh
trong TOP 100 những nơi sinh sống lý tưởng nhất tại Mỹ (Livability, 2018).
Tạp chí Forbes 2017 vinh danh Auburn ở vị trí thứ 4 những thành phố nhỏ tốt nhất
để làm kinh doanh và tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp.
Atlanta, Georgia – thành phố lớn nhất vùng Đông Nam chỉ cách Auburn 1,5 giờ chạy
xe. Atlanta sở hữu sân bay tấp nập nhất tại Mỹ và là đại bản doanh của rất nhiều
công ty nằm trong Fortune 500.
Nằm ngay trong khu vực được ưu đãi về khí hậu nên quanh năm, Auburn có 4 mùa
rõ rệt với mùa đông không lạnh lắm (ít khi nào dưới âm độ C) và mùa hè ấm áp (30 –
32 độ C).
Nền công nghiệp chủ chốt của Auburn là điện tử, dệt may và sản xuất ô tô. Có rất
nhiều những tập đoàn đi đầu thế giới trong lĩnh vực này có trụ sở tại Auburn như
Huyndai, Kia, Home Depot, UPS, Delta Airlines, Aflac và Amazon.
| Bậc học | Đại học | Sau đại học |
| Bảng điểm | GPA 3.0+ | GPA 3.0+ |
| Tiếng anh | IELTS 6.5/ TOEFL 79 | IELTS 6.5/TOEFL 79+ |
| Bài kiểm tra đầu vào
Đại học: SAT/ACT |
Không bắt buộc | Không bắt buộc |
| Sau đại học: GMAT/GRE | Không bắt buộc | Bắt buộc |
| CV | Không bắt buộc | Bắt buộc |
| Bài luận cá nhân | Không bắt buộc | Bắt buộc |
| Thư giới thiệu | Không bắt buộc | 2-3 |
Đại Học:
- Học phí: $11,826 – $32,960/năm.
- Chi phí sinh hoạt (bao gồm ăn ở): $13,778 – $13,778/năm.
- Chi phí khác (sách vở, phí hoạt động, bảo hiểm): $3,000 – $4,000/năm.
Tổng chi phí ước tính: Khoảng $28,604 – $50,738/năm.
Sau Đại Học:
- Học phí: $10,080 – $31,800/năm.
- Chi phí sinh hoạt (bao gồm ăn ở): $13,778/năm.
- Chi phí khác (sách vở, bảo hiểm): Khoảng $3,000 – $4,000/năm.
Tổng chi phí ước tính: Khoảng $26,858 – $49,578/năm.
